Tư vấn trực tuyến
0343.86.86.85 - 094.28.25.768
Lịch từ T2 - CN
8h - 21h 30
Menu

U Não

2025-03-25 00:09:52

Ung thư não – U não: Não bộ được coi là một trong những bộ phận phức tạp và qan trọng nhất của con người, nó chi phối mọi tâm tư tình cảm, cảm xúc và hành động của con người. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về não con người nhưng cũng chua thể biết hết được những sức mạnh tiềm ẩn trong não bộ. Não cũng là nơi phải hứng chịu nhiều bệnh tật. hình ảnh khối u não I.Đại cương:                             Não là một khối mô mềm, xốp được bảo vệ bởi xương sọ và 3 lớp màng mỏng gọi là màng não.U não là một khối hay một đám tế bào bất thường trong não. Khối u có thể là nguyên phát hoặc thứ phát, lành tính hoặc ác tính. U não nguyên phát; bắt nguồn ở não hoặc gần não, như xương sọ, màng não, dây thần kinh sọ não,tuyến yên hoặc tuyến thể là nguyên phát hoặc thứ phát, lành tính hoặc ác tính. U não nguyên phát; bắt nguồn ở não hoặc gần não, như xương tùng. Hay gặp nhất là u tế bào đệm, u tế bào hình sao, u màng não thất, u màng não, u sọ hầu, u tuyến yên tuyến tùng. Phần lớn các khối u não ở trẻ em là tiên phát. Có thể do di truyền, yếu tố môi trường, virus. U não thứ phát: là khối u bắt nguồn từ nơi khác của cơ thể và sau đó di căn lên não. Ung thư phổi và ung thư vú dễ di căn lên não nhất Bệnh nhân u não thường có các triệu chứng tăng áp lực nội sọ (nhức đầu, nôn buồn nôn, phù gai thị). Hoặc các biểu hiện về thần kinh như liệt nửa người, lên cơn động kinh, rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ... Tùy theo vị trí của khối u mà bệnh nhân có những biểu hiện lâm sàng khá phong phú: - U não thùy trán, bệnh nhân thường bị sa sút trí tuệ, cử chỉ chậm chạp, có phản xạ cầm nắm bên đối diện. Nếu u ở phía sau của thùy trán dưới bên trái có thể bị thất ngôn diễn đạt. Khi khối u đè ép vào dây thần kinh khứu giác sẽ gây mất khứu giác - U não thùy thái dương; ảo giác khứu giác, ảo giác vị giác, bệnh nhân có các động tác như liếm môi hoặc cắn môi. Nếu tổn thương bên trái có thể gây nói khó - U não thùy đỉnh; rối loạn cảm giác bên đối diện, mất hay giảm cảm giác. Rối loạn xúc giác giảm khả năng phân biệt đồ vật bằng xúc giác, không nhận biết được đồ vật đặt ở tay. Nếu tổn thương hồi nếp cong trái gây mất đọc, mất vẽ, mất phân biệt phải trái, mất phân biệt ngón tay. - U não thùy chẩm; Nếu tổn thương bên trái hay cả hai bên gây mất phân biệt thị giác cả về đồ vật và màu sắc. Còn tổn thương kích thích ở mỗi bên có thể gây ảo thị, không nhận được mặt người quen - U thân não và tiểu não, gây liệt các dây thần kinh sọ, gây tăng áp lực nội sọ muộn. U tiểu não biểu hiện mất phối hợp, giảm trương lực cơ. Tùy theo vị trí khối u và tình trạng của bệnh nhân chọn phương pháp điều trị thích hợp. II.Điều trị:             hình ảnh U não Đông y; Phòng khám Đông Y Sinh Long Đường chúng tôi chỉ xin đưa ra một số bài thuốc để quý bạn đọc cùng bệnh nhân tham khảo, còn cách điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân xin hãy liên hệ với phòng khám để được gặp các bác sỹ để tư vấn cụ thể hơn cho quý bạn đọc cùng bệnh nhân.  Bằng kinh nghiệm thực tế và theo dõi nhiều năm phòng khám đa có hàng nghìn bệnh nhân teo khối u, hết các triệu chứng lâm sàn và không it bệnh nhân kéo dài làm chậm thời gian tiến triển bệnh. Âm hư nhiệt kết Triệu chứng; U tuyến não, đau đầu, mờ mắt, chóng mặt, choáng ngất, sắc mặt vàng héo, người gầy, lưỡi đỏ nhẵn bóng không có rêu, ngủ mê, mạch thốn hồng xích sáp Pháp: bổ âm thanh nhiệt thông khiếu   Sinh địa 15 Huyền sâm 15 Xương bồ 9 Bạch thược 12 Uất kim 12 Qui bản 15 Thiên trúc hoàng 12 Thạch quyết minh 30 Trân châu mẫu 30 Đại giả thạch 60 Ngưu tất 15 Câu đằng 12 Viễn trí 9 Quất lạc (sơ quýt) 10 Đào nhân 10 Đương qui 10 Trúc nhự 9 Địa long 15     Sắc lấy nước uống, mỗi ngày một thang Bài 2: Triệu chứng; U lành tuyến yên. Đầu choáng váng, mất ngủ, mộng mị nhiều, lòng dạ dầy dứt rối bời. Thắt lưng thấy mỏi, đầu gối yếu đuối, sắc mặt xám xịt, tóc rụng. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng, mạch huyền.  2. Ty hư đàm kết: Triệu chứng; Đầu óc choáng váng, mắt mờ, kinh nguyệt rối loạn,  u tuyến yên ở não. Đầu óc không tỉnh táo, nhìn vật không rõ, kinh nguyệt rối loạn, thiểu khí, lười nói. Tự nhiên ra mồ hôi, đại tiện nát, hai đầu vú tràn sữa ra, chất lưỡi nhạt, mạch tế nhược.   Bán hạ   Nam tinh   Cương tàm   Thạch kiến xuyên   Mẫu lệ   Hoàng kỳ   Đương qui   Cam thảo   Bạch truật   Nhũ tiểu mạch   Đậu cô ve trắng     3.Đàm thấp nội trở Triệu chứng; u não, lợm giọng buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, mắt mờ   Bán hạ 15 Trần bì 10 Uy linh tiên 30 Vân linh 10 Đảm nam tinh 10 Chỉ thực 10 Bạch truật 10 Xương bồ 10 Trúc nhự 10 Thanh mông thạch 15 Qua lâu 30 Trư linh 30             Tỳ thận dương hư Triệu chứng; u não, chân tay lạnh, đau đầu, đau nhiều về sáng, đại tiện lỏng loãng, mạch xích trầm nhược     15 Sơn du nhục 15 Thỏ ti tử 10 Ich trí nhân 10 Vân linh 10 Trạch tả 10 Phụ tử 6 Nhục quế 3 Ngưu tất 10 Lộc giác giao 10 Xa tiền tử 20 Bổ cốt chi 10 Bạch truật 10         âm hư huyết ứ: Triệu chứng; người gầy, lưỡi đỏ ít rêu, có vết bầm tím, ngủ kém mê nhiều, đau như dùi đâm Can Nhiệt: Triệu chứng: u não, miệng đắng, chóng mặt, mạch huyền sác Can nhiệt   Sinh địa 20 Xích thược 10 Đảm thảo 10 Hoàng cầm 10 Trạch tả 15 Mộc thông 10 Ngưu tất 15 Chỉ tử 10 Đương qui 10 Hạ khô thảo 10 Cúc hoa 19 Xà lục cốc 20 Xa tiền thảo 30           Thuốc dùng ngoài:      a) Ngô công tán (bột tán của con rết); Rết một con, long não (băng phiến) 0,6g, nghiền vụn thành bột mịn, trộn đều để dùng,         Công năng; Thông khiếu chỉ thống. Đặt lỗ mũi vào sát mặt thuốc hít vào, người bị u não có chứng đau đầu sẽ có thể dịu đau dần.      b) Ốc nhồi, phèn chua mỗi thứ lượng vừa đủ, ốc bỏ vẩy trên miệng. Cho vào cùng với phèn chua đem giã nát như vữa, đắp vào chỗ bị bệnh. III.Những điểm đáng lưu ý trong điều trị u não: -Vật lý trị liệu; U não có thể  gây liệt, vật lý trị liệu giúp lấy lại sức lực và sự cân bằng. -Tái khám đều đặn     ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ : Phòng khám chuyên khoa YHCT SINH LONG ĐƯỜNG Địa chỉ; Địa chỉ: Cơ sở 1:xóm Mới,Kiều Đoài,Đại Xuyên,Phú Xuyên,HN TEL  0343 86 86 85 Cơ sở 2: đối diện CT8A Đại Thanh ,Tả Thanh Oai,Thanh Trì ,HN TEL 094 28 25 768 ✪ Khám chữa bệnh ngoài giờ hành chính: từ 8h00 - 20h30 tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 chủ nhật và ngày lễ - Quý vị và các bạn cần tư vấn về sản phẩm hoặc cần gửi sản phẩm tới nhà riêng, xin vui lòng liên hệ: Tổng đài tư vấn: 0343.86.86.85 HOẶC 094.28.25.768 ...

Ung thư gan

2025-03-31 00:55:15

Ung thư gan là nói loại ung thư gan nguyên phát là loại ung thư đường tiêu hóa thường gặp. Tỷ lệ phát bệnh cao ở vùng châu Á và châu Phi, tuổi trung niên và nam giới thường mắc bệnh cao hơn. Đặc điểm lâm sàng là vùng gan đau, gan to cứng, bề mặt gồ ghề kèm theo sốt và vàng da, rối loạn tiêu hóa và xuất huyết. hình ảnh gan ung thư Ung Thư Gan Theo Y Học Cổ Truyền Ung thư gan theo y học cổ truyền thuộc phạm trù chứng hoàng đản, cổ trướng, trưng hà, tích tụ... Ung thư gan thường phân ra 3 thời kỳ: Kì I: Không có triệu chứng ung thư gan rõ rệt, biểu hiện sớm nhất là rối loạn tiêu hóa. Kỳ II: Nặng hơn kỳ I nhưng chưa có triệu chứng. Kỳ III: Cơ thể suy kiệt rõ, vàng da, bụng nước, có di căn. Thực tế trên lâm sàng, ung thư gan kỳ I và kỳ II rất ít được phát hiện và trên 90% là ung thư gan kỳ IV nên bệnh kéo dài thường chỉ độ 3-4 tháng. Triệu chứng lâm sàng: thừơng thấy: Đau vùng gan; Đau vùng hạ sườn phải thường có vào kỳ giữa và kỳ cuối. Đau tức hoăc như dao đâm, thường trên nửa số bênh nhân có đau vùng gan, đau xuyên lên vai và lưng. Bụng trên đầy tức, xuất hiện sớm thường kèm theo những triệu chứng rối loạn tiêu hóa nhưng ít được chú ý, đến lúc muộn thì đã có nước bụng và cổ trướng. Chán ăn là triệu chứng sớm nhất của bệnh nhưng ít được chú ý và dần dà xuất hiện buồn nôn, nôn, tiêu chảy nặng lên và là giai đoạn cuối. Những triệu chứng khác như mệt mỏi, sút cân sốt và xuất huyết là những  triệu chứng của thời kỳ cuối à tiên lượng đã xấu. Gan to trên 90% số bệnh nhân đến kham là gan to, cứng, mặt gồ ghề hoặc ấn đau. Lách to thường kèm theo và là kết quả của gan xơ. Cổ trướng là triệu chứng của thời kỳ cuối, nước bụng thường có màu vàng cỏ úa hoặc màu đỏ, thuốc lợi tiểu thường không có hiệu quả. Hoàng đản (da vàng) do tắc mật và do tế bào hủy hoại nặng dần lên, ...  Thường xuất hiện vào thời kỳ cuối biểu hiện của xơ gan.   hình ảnh ung thư gan   Chẩn đoán và phân biệt chẩn đoán:   Các phương pháp chẩn đoán hiện đại: Siêu âm có giá trị chẩn đoán cao và không hại cho người bệnh. Sinh thiết tế bào gan, soi ổ bụng, mổ bụng thăm dò là các phương pháp có thể thực hiện để xác định chẩn đoán. Xét nghiệm máu: Nồng độ phosphattaza kiềm tăng. Bản đồ rà gan bằng đồng vị phóng xạ. Cắt lớp điện toán CT. Điều Trị Bằng Tây Y: Phẫu thuật là phương pháp tốt nhất hiện nay đối với ung thư gan, nhưng cắt bỏ phần gan bệnh lý phải là tổn thương còn khu trú, chua có di căn. Cho nên trên thực tế những trường hợp ung thư gan có chỉ định phẫu thuật tót rất hiếm, tỉ lệ tái phát rất cao. Đối với xạ trị thì các tổn thương bệnh lý của ung thư gan ít nhạy cảm với tia và độ chịu đựng tia của gan thấp. Hóa trị cũng có kết quả rất tạm thời. Cho nên trên 90% bệnh nhân dùng đông y háy đông tây y kết hợp. Điệu Trị Bằng Đông Y:      Điều Trị ung thư gan bằng đông Y có thể chia làm 2 loại: Đối với ung thư gan thời kỳ I ; Phẫu trị là chủ yếu kết hợp dùng thuốc đông y để điều trị triệu chứng và ngăn chặn tế bào ung thư phát triển. Đối với ung thư thời ky II; Bệnh phát triển nhanh, phản ứng cả cơ thể mạnh như gan to cứng, nôn, tiêu chảy, sốt, ra mồ hôi...  Do can khí trệ huyết ứ, can vị bất hòa. Phép trị: Sơ can lý khí hoạt huyết hóa ứ kiêm dưỡng âm nhiệt. Đối với ung thư gan thời kỳ III ; cơ thể suy kiệt, thân hình teo đét vàng da cổ trướng, xuất huyết... Khí huyết đều suy tán khó trị. Phép trị: Phò chính khu tà, bổ âm khí kiêm hoạt huyết chỉ huyết. Với từng thể bệnh bạn cần được bác sy tư vấn và kê đơn. Bạn có thể gọi trục tiếp bác sỹ: ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ : Phòng khám chuyên khoa YHCT SINH LONG ĐƯỜNG Địa chỉ; Địa chỉ: Cơ sở 1:xóm Mới,Kiều Đoài,Đại Xuyên,Phú Xuyên,HN TEL  0343 86 86 85 Cơ sở 2: đối diện CT8A Đại Thanh ,Tả Thanh Oai,Thanh Trì ,HN TEL 094 28 25 768 ✪ Khám chữa bệnh ngoài giờ hành chính: từ 8h00 - 20h30 tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 chủ nhật và ngày lễ - Quý vị và các bạn cần tư vấn về sản phẩm hoặc cần gửi sản phẩm tới nhà riêng, xin vui lòng liên hệ: Tổng đài tư vấn: 0343.86.86.85 HOẶC 094.28.25.768       ...

Ung Thư Gan Là Gì

2025-03-26 01:17:45

Ung Thư Gan Khái niệm Giới thiệu chung về bệnh Ung thư gan là sự phát triển và lan truyền của các tế bào không khỏe mạnh trong gan là loại ung thư đường tiêu hoá thường gặp.Ung thư bắt đầu từ trong gan là ung thư gan nguyên phát, còn ung thư lan truyền đến gan từ bộ phận khác là ung thư gan di căn. Đặc điểm lâm sàng là vùng gan đau, gan to cứng, bề mặt gồ ghề kèm theo sốt và vàng da, rối loạn tiêu hoá và xuất huyết.Điều trị ung thư gan nguyên phát phụ thuộc vào mức độ (giai đoạn) của bệnh cũng như tuổi tác, sức khỏe tổng thể.Trong điều trị ung thư gan trên lâm sàng thường kết hợp cả đông tây y.                  Định nghĩa: Ung thư gan là một bệnh ác tính của gan do sự tăng sinh ồ ạt tế bào gan hoặc tế bào đường mật gây hoại tử và chèn ép trong gan.Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi thường từ 30 - 50 tuổi , hay gặp ở nam giới.                   Các nguyên nhân dẫn đến ung thư gan: Do mắc bệnh xơ gan, mà có 2 nguyên nhân mắc xơ gan là do nghiện rượu mãn tính, hoặc do nhiễm viêm gan C. Do béo phì. Tiểu đường làm tăng nguy cơ bị ung thư gan, đặc biệt ở người nghiện rượu nặng. Phân loại: a. Theo tổ chức học - Ung thư biểu mô. - Ung thư ống mật trong gan. - Ung thư gan thể phối hợp. b. Theo lâm sàng - Thể gan to, nhân cứng (hay gặp ở châu  u, Việt Nam ít gặp). - Thể gan to, đau, sốt, dễ nhầm với áp xe gan. - Thể gan to, vàng da (vàng da tăng dần vào giai đoạn cuối). - Thể gan to trên mặt có u cục to nhỏ không đều cứng như đá (hay gặp). - Thể có sốt cao 39-40 độ tiến triển nhanh, tử vong sớm. - Thể có cổ chướng mức độ vừa, dịch màu hồng. - Thể khác: ung thư mặt trên, dưới gan. Giải phẫu bệnh lý a. Đại thể: Gan có kích thước to (90%), một số có kích thước bình thường hoặc nhỏ (l0%). Các ổ ung thư thường vàng nhạt hoặc trắng xám, xanh nổi cao trên mặt gan mật độ rắn. Xung quanh tổ chức ung thư có nhiều mạch máu tập trung giãn to, chủ yếu do máu của động mạch gan. Ngoài các ổ UTG, ở nhu mô còn thấy tổn thương của xơ gan. Di căn của UTG thường gặp ở các cơ quan lân cận (cuống gan, phúc mạc) hoặc xa hơn (phổi, xương, dạ dày, tụy...). b.Vi thể: + Ung thư biểu mô gan (Carcinom tế bào nhu mô gan hoặc Hepatoma) là phổ biến nhất (80% trường hợp), các tế bào ung thư rất biệt hóa, ít biệt hóa trung gian hoặc hợp thành từng đám hoặc từng bè. + Ung thư biểu mô ống mật (Cholangioma Malignant) phát sinh từ những tế bào ống mật trong gan có hình xếp thành tuyến (l0%). + Ung thư hỗn hợp biểu mô gan và ống mật (6%). + Ung thư trung mô gan: rất hiếm gặp, gồm các u Sarcoma mạch máu... -Tế bào học của ung thư gan nguyên phát: Tế bào thường có kích thước to nhỏ khác nhau đứng riêng lẻ thành từng đám hoặc từng bè gợi lại cấu trúc bè gan, có thể xuất hiện các giọt mật trong tế bào (trên tiêu bản nhuộm Giêmsa những giọt mật này nằm trong nguyên sinh chất tế bào bắt màu lục xanh mà không một tế bào nào khác trong cơ thể có đặc điểm này). Nhân tế bào càng lớn có thể là nhân quái nhân chia, nhiều hạt nhân. Chẩn đoán tây y Chẩn đoán chung Dựa vào các triệu chứng sau: - Sự yếu mệt nhanh. - Gan to nhanh, cứng như đá, trên mặt gan có u cục to cứng. - Cơ thể suy sụp nhanh (5 - 6 kg/1 tháng) mặc dù ăn bình thường. - Đau tức HSP liên tục.   -Xét nghiệm AFP (+), nếu định lượng AFP > 200 ng/ml thì chẩn đoán xác định là ung thư tế bào gan.U gan kết hợp sinh thiết có tế bào ung thư. U gan kết hợp với Arginaza giảm dưới 30 đơn vị quốc tế. - Siêu âm gan, chụp CT và MRI gan, chọc sinh thiết gan. - Những người có nguy cơ cao: viêm gan virus, xơ gan... Chẩn đoán phân biệt: U nang gan: (S , SOB, xạ đồ gan). - Siêu âm: khối không âm. - Xạ đồ gan: có nhân lạnh. áp xe gan (LS, S , SOB, xạ đồ gan) - Lâm sàng: tam chứng Fontam: đau HSP, sốt gan to. - Siêu âm: ổ loãng âm. Xơ gan thể phì đại. (SOB, sinh thiết) - SOB: gan to. Giang mai gan (SOB, AFP) - SOB: hình bó giò (gan quắt lại) - AFP: bình thường. Triệu chứng lâm sàng 1. Giai đoạn khởi phát: Một vài triệu chứng gợi ý: - Rối loạn tiêu hóa nhẹ: ăn ít, chậm tiêu hoặc ăn nhiều mà không béo lại gầy đi. - Tức nặng hoặc hơi đau hạ sườn phải, đây là triệu chứng sớm, nhưng ít được chú ý tới. - Gầy sút cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân. - Tình cờ sờ thấy khối u vùng HSP, toàn trạng vẫn bình thường, vì có khối u nên đi khám bệnh. 2. Giai đoạn toàn phát: a. Triệu chứng cơ năng. - Rối loạn tiêu hóa: bụng bắt đầu chướng to lên, sau ăn thấy tức bụng, đầy hơi, đôi khi buồn nôn và nôn. - Mệt mỏi tăng nhiều, không lao động được, gầy sút cân nhanh (5 - 6kg/1 tháng). - Đau tức vùng HSP, có khi đau dữ dội như cơn đau quặn gan nhưng thường xuyên liên tục hơn. b. Triệu chứng thực thể. - Gan to (toàn bộ hoặc một phần) sờ thấy dưới HSP 2 - 3 cm hoặc 7 - 9 cm, thậm chí to choán gần hết ổ bụng. Trên mặt gan có những u cục cứng một hoặc nhiều cục to nhỏ không đều. Nếu u to >3 cm thì khi nghe có thể thấy T4 (ít gặp), nhưng nếu có T4 thì có ý nghĩa chẩn đoán là ổ UTG. Gan to, cứng như đá. Bờ tù hoặc ghồ ghề ấn vào đau tức nhẹ hoặc không đau còn di động theo cơ hoành, nhưng hạn chế. - Lách: không sờ thấy hoặc đôi khi sờ thấy dưới bờ sườn trái 2 - 3 cm hơi chắc (gặp ở UTG trên nền xơ). - Có thể có tuần hoàn bàng hệ, cổ trướng giai đoạn cuối. - Toàn thân gày, cơ bắp teo nhỏ, suy kiệt. - Da vàng rơm, xanh bủng, màu “vàng bẩn” của ung thư. - Có thể sốt cao, sốt dao động, sốt kéo dài (nhầm với apxe gan). - Có thể phù, xuất huyết, sao mạch, bàn tay son, da khô, lông tóc rụng (biểu hiện suy gan). - Có khi đau bụng như viêm phúc mạc cấp.                           Thể lâm sàng - Thể có khối u: khối u gan với đặc điềm nêu trên là triệu chứng đầu tiên  và nổi bật. - Thể giống như áp xe gan:  gan to, đau và hội chứng nhiễm khuẩn toàn thân. - Thể giống như xơ gan: + Có thể đó có một xơ gan từ trước, hoặc hội chứng xơ gan mất bự. + Gan to, cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ. - Thể chảy máu trong: khối ung thư bị vỡ do bị hoại tử gây hội chứng chảy máu trong. - Thể hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: lách to, cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ, nôn ra máu. - Thể hôn mê hạ đường huyết: hiếm gặp, có thể do ung thư bài tiết ra một chất tương tự insulin.                                             Xét nghiệm lâm sàng Xét nghiệm máu - Hồng cầu giảm nhẹ, huyết sắc tố giảm. - Bạch cầu và công thức bạch cầu bệnh thường (chẩn đoán phân biệt với các bệnh viêm nhiễm của gan). - Protein giảm, tỷ lệ A/G < l. - Bilirubin máu có thể tăng. - Transaminase tăng vừa. - Glucose máu thấp (do giảm tổng hợp và dự trữ glycogen hoặc u có chứa chất tương tự insulin). - Men arginasa trong tổ chức gan giảm < 40 đơn vị (bệnh thường là > 120 đơn vị/gam tổ chức). - Men LDH (lactico dehydrogenaza): tỷ lệ LDH5/LDH1 > l (bệnh thường < l).                                    Xét nghiệm miễn dịch (có ý nghĩa chẩn đoán) - Xét nghiệm Alpha - Foetoprotein (AFP) là một xét nghiệm đặc hiệu. AFP là một glucoprotein thường chỉ có trong thời kỳ bào thai. Trong ung thư gan nguyên phát gặp tỷ lệ AFP (+) từ 60 - 90%. Đối với ung thư gan thứ phát xét nghiệm này âm tính. Khi AFP định lượng (> 20 ng/ml được coi là dương tính) > 200 ng/ml thì có giá trị chẩn đoán xác định là ung thư tế bào gan. Xét nghiệm AFP còn được dùng để theo dõi và đánh giá kết quả điều trị. - Phản ứng Mantoux: thường âm tính do miễn dịch cơ thể giảm. Theo Tôn Thất Tùng: tỷ lệ âm tính là 58,7% và tiên  lượng bệnh khi âm tính xấu hơn dương tính. Chẩn đoán hình ảnh - Siêu âm gan: là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hàng đầu trong chẩn đoán ung thư gan, được áp dụng nhiều, cho tỷ lệ chẩn đoán chính xác cao. Siêu âm cho biết kích thước và vị trí u (khối u có âm vang tăng). Siêu âm còn giúp hướng dẫn cho các biện pháp điều trị ung thư gan (cắt gan, tiêm diệt u qua da). Tuy nhiên siêu âm không cho biết bản chất khối u. Siêu âm Doppler giúp đánh giá sự xâm lấn vào tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch trên gan và tĩnh mạch chủ dưới.                                               - Chụp động mạch gan chọn lọc: thấy các động mạch trong gan bị khối u đẩy rộng ra và hình ảnh đặc hiệu của ung thư gan là “hồ máu” do các động tĩnh mạch dón rộng để làm chậm lưu lượng tuần hoàn qua vùng ung thư. - Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI): có độ chẩn đoán chính xác cao (đạt tỷ lệ chẩn đoán chính xác tới 97,5% với các u > 2 cm) và nhất là giúp phát hiện tổn thương xâm lấn tĩnh mạch trên gan. - Chụp gan xa không chuẩn bị: thấy búng gan to, ít thấy phản ứng màng phổi, có thể thấy hình ảnh vũm hoành cao. - Chụp X quang lồng ngực: có thể phát hiện thấy di căn phổi. - Chụp tĩnh mạch cửa: thấy vùng gan không ngấm thuốc (vụ mạch), có hình khuyết cắt cụt, song không biết bản chất khối u.  Các phương pháp khác - Soi ổ bụng: có thể đánh giá được kích thước, nhỡn được trực tiếp các u trên bề mặt gan. - Chọc sinh thiết gan: nhằm xét nghiệm bệnh học, nhất là khi nghi ngờ giữa ung thư và áp xe gan. Chọc sinh thiết gan với hướng dẫn của siêu âm giúp tiến hành kỹ thuật thuận lợi, ít tai biến và tỷ lệ chẩn đoán chính xác cao. Có thể tiến hành chọc sinh thiết gan qua nội soi ổ bụng hoặc dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính. Tỷ lệ chẩn đoán đúng 90%. Biến chứng: - Di căn vùng lân cận hoặc đi xa. - Chảy máu do vỡ ổ ung thư gây chết đột ngột. - Hôn mê gan (do hạ gluco máu giai đoạn cuối). - Suy kiệt.                 Bài viết đuọc trích trong sách bài giản y học cổ truyền, nếu độc giả có đong góp gì thêm hãy để lại bình luậ bên dưới xin cám ơn.  ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ : Phòng khám chuyên khoa YHCT SINH LONG ĐƯỜNG Địa chỉ; Địa chỉ: Cơ sở 1:xóm Mới,Kiều Đoài,Đại Xuyên,Phú Xuyên,HN TEL  0343 86 86 85 Cơ sở 2: đối diện CT8A Đại Thanh ,Tả Thanh Oai,Thanh Trì ,HN TEL 094 28 25 768 ✪ Khám chữa bệnh ngoài giờ hành chính: từ 8h00 - 20h30 tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 chủ nhật và ngày lễ - Quý vị và các bạn cần tư vấn về sản phẩm hoặc cần gửi sản phẩm tới nhà riêng, xin vui lòng liên hệ: Tổng đài tư vấn: 0343.86.86.85 HOẶC 094.28.25.768                                ...

Dự Phòng Ung Thư Gan

2025-04-03 00:09:03

Dự phòng   Tiêm phòng viêm gan siêu vi B:     Có thể giảm nguy cơ viêm gan B do được tiêm phòng viêm gan B, cung cấp sự bảo vệ hơn 90% cho cả người lớn và trẻ em. Bảo vệ kéo dài nhiều năm và thậm chí có thể là suốt đời. Vaccin có thể được tiêm cho gần như bất cứ ai, kể cả trẻ sơ sinh, người cao tuổi và những người có tổn thương hệ miễn dịch. Tiệt trùng các vật dụng có khả năng dính máu như kim, ống tiêm, kim dùng trong châm cứu, xỏ lỗ tai, xăm mình… Không cắt, lể, châm cứu, xăm mình, xỏ lỗ tai trong điều kiện kém vệ sinh, không vô trùng. Không dùng chung các đồ dùng có thể gây dính máu với bất kỳ người nào khác như kim, ống tiêm, bàn chải đánh răng, dao cạo râu, kìm cắt móng tay. Không ăn thực phẩm nhiễm nấm mốc, thực phẩm sử dụng nhiều hóa chất độc hại. Không sử dụng ma túy. Hạn chế rượu, bia, thuốc lá. Quan hệ tình dục an toàn. Luyện tập thể thao. Tập thể dục thường xuyên và luôn giữ cho trọng lượng cơ thể nằm ở mức lành mạnh. Những người có chỉ số khối cơ thể (BMI) được xếp ở mức lành mạnh thường ít bị ung thư gan hơn so với những người có BMI được xếp ở mức thừa cân hoặc béo phì. Cần tập thể dục (ngay cả việc đi dạo) hàng ngày và hạn chế lượng calo nạp vào một cách phù hợp. Điều trị và theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân có bệnh lý gan như viêm gan siêu vi B, C, viêm gan do rượu, do thoái hóa mỡ. Bổ sung vitamin C, E và selen. Các nhà khoa học đều khẳng định rằng tất cả các loại vitamin và khoáng chất được bổ sung vào cơ thể sẽ quyết định phần nào khả năng ngăn ngừa căn bệnh ung thư gan. Bài viết đuọc trích từ sách các bài giảng y học cổ truyền, đọc giả nếu có đóng góp xin để lại bình luận. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ : Phòng khám chuyên khoa YHCT SINH LONG ĐƯỜNG Địa chỉ; Địa chỉ: Cơ sở 1:xóm Mới,Kiều Đoài,Đại Xuyên,Phú Xuyên,HN TEL  0343 86 86 85 Cơ sở 2: đối diện CT8A Đại Thanh ,Tả Thanh Oai,Thanh Trì ,HN TEL 094 28 25 768 ✪ Khám chữa bệnh ngoài giờ hành chính: từ 8h00 - 20h30 tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 chủ nhật và ngày lễ - Quý vị và các bạn cần tư vấn về sản phẩm hoặc cần gửi sản phẩm tới nhà riêng, xin vui lòng liên hệ: Tổng đài tư vấn: 0343.86.86.85 HOẶC 094.28.25.768       ...

Ung thư phổi

2025-04-01 22:39:39

Ung thư phổi là 1 loại ung thư thường gặp ở nam giới trên 40 tuổi. Tỷ lệ phát bệnh ở người nghiện thuốc lá cao gấp 20 lần so với người không hút thuốc. Bắt đầu không có triệu chứng lâm sàng rõ, chỉ lúc chụp X-quang mới phát hiện. Và tiếp theo xuất hiện các triệu chứng lâm sàng của ung thư phổi như: ho, ho ra máu, đau ngực, sốt, khàn giọng, người gầy... ung thư phổi TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG: đối với ung thư phổi:   HO: Đặc điểm là ho khàn từng cơn do kích thích, không đờm hoặc có ít đờm rãi bọt trắng . Trường hợp ho kéo dài không khỏi, trong đờm có ít máu, kèm đau ngực cần cảnh giác. HO RA MÁU: Thường là trong đờm có tý máu hoặc ho ra máu it thấy hơn. ĐAU NGỰC: Đau âm ỉ hoặc đau dữ dội, điểm đau cố đinh, dùng thuốc giả đau ít hiệu quả. SỐT : Bắt đầu sớm do phế quản tắt gây nhiễm trùng, thời kỳ cuối do tế bào hoại tử gây sốt. KHÓ THỞ: Do tế bào ung thư chèn ép hoặc do nước màng phổi. Các triệu chứng khác như: Đau khớp xương, gầy, ung thư di căn gây tiếng khàn, nuốt khó, mặt cổ phù. Lưỡi nhợt tím, rêu lưỡi trắng nhớt hoặc vàng nhớt. Mạch hoạt sác hoặc tế huyền sác.   Chẩn Đoán: Căn cứ chủ yếu:  Trên 30 tuổi, hút thuốc nhiều, nam giới, có ho và ho ra máu. Chụp phổi cắt lớp, chụp phế quản có cản quang. Kiểm tra đờm tìm tế bào ung thư,   hình ảnh ung thư phổi dương tính 70 - 80%. Soi phế quản hoặc sinh thiết. ĐÔNG Y BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ: Có thể chia các thể bệnh để điều trị như sau: ÂM HƯ ĐỜM NHIỆT: Triệu chứng lâm sàng: Đờm ít hoặc đờm trắng dính hoặc đờm có máu. Miệng lưỡi khô, sốt chiều, mồ hôi trộm, lưỡi đỏ rêu mỏng vàng dính, mạch hoạt sác.Bệnh lâu ngày người gầy. Phép trị: Dưỡng âm nhuận phế, thanh hóa đàm nhiệt. Bài thuốc: thường sử dụng các vị thuốc sa sâm, mạch đông, thiên đông, thạch hộc, huyền sâm, lô căn,đong qua nhân, tỳ bà diệp ý dĩ... và một vài dược liệu quý khác. và tùy từng bệnh nhân mà được các bác sĩ gia giảm. KHÍ ÂM HƯ: Triệu chứng lâm sàng: Ho tiếng nhỏ ít đờm, đờm lỏng nhớt, khó thở, tiếng nói nhỏ mệt mỏi ưa nằm, ăn ít, người gầy, sắc mặt tái nhợt, miệng khô, chất lưỡi đỏ, mạch tế nhược. Phép trị: Ích khí dưỡng âm, thanh nhiệt hóa đờm. Bài thuốc: hải tảo, bối mẫu, huyền sâm, thiên hoa phấn, xuyên xương giáp, đương quy, hồng hoa, miết giáp.... Tùy theo tình trạng bệnh mà bác sỹ sẽ kê đơn cụ thể. Hiện tai phòng khám Đông Y Sinh Long Đường đã điều trị 147 ca ung thư phổi theo biện chứng gia giảm, sau điều trị sống trên 1 năm 63 ca ( 42,86%) , tỷ lệ sống trên 2 năm 12,4%, sống trên 3 năm 5,15%, trên 5 năm 1,67%, 1 ca sống lâu nhất là 10 năm. Nếu bạn hay người nhà bị bệnh hãy đừng ngần ngại gọi điện  hoặc để lại thông tin để bác sĩ phòng khám tư vấn thêm cho bạn. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ : Phòng khám chuyên khoa YHCT SINH LONG ĐƯỜNG Địa chỉ; Địa chỉ: Cơ sở 1:xóm Mới,Kiều Đoài,Đại Xuyên,Phú Xuyên,HN TEL  0343 86 86 85 Cơ sở 2: đối diện CT8A Đại Thanh ,Tả Thanh Oai,Thanh Trì ,HN TEL 094 28 25 768 ✪ Khám chữa bệnh ngoài giờ hành chính: từ 8h00 - 20h30 tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 chủ nhật và ngày lễ - Quý vị và các bạn cần tư vấn về sản phẩm hoặc cần gửi sản phẩm tới nhà riêng, xin vui lòng liên hệ: Tổng đài tư vấn: 0343.86.86.85 HOẶC 094.28.25.768   ...

Ung Thư Phế Quản

2025-04-02 06:55:43

     Ung thư phế quản là bệnh của biểu mô phế quản, bình thường các tế bào biểu mô phế quản được sinh ra, phát triển và thực hiện các chức năng của chúng sau đó sẽ chết trong một khoảng thời gian định sẵn. Ung thư thực quản sảy ra khi các tế bào biểu mô phế quản tăng trưởng không kiểm soát được nữa, các tế bào tăng nhanh về số lượng và không thực hiện các chức năng như các tế bào mô bình thường khác, mà còn xâm lấn đi đến các tổ chức cơ quan khác. Y học cổ truyền gọi bệnh ung thư phế quản là Phế Nham. Bệnh nguyên phát, bệnh biến tại phế; biểu hiện triệu chứng chủ yếu là: Nội phế kết độc, độc thành khối u lưu, hữu hình, hữu chứng, khái thấu, suyễn tức, khí đoản, khái đàm trệ huyết, hung thống phát sốt; kèm theo đau xương khớp, ngón tay biến dạng, bì phu cơ nhục cải biến hoặc phiền khát đa niệu, nam giới vú to lên, thời kỳ sau gầy gò, cổ nách nhiều hạch (thành đám hoặc kết hòn hoặc xâm lấn dần vào cơ quan hoặc lưu chuyển đến tạng phủ khác để xuất hiện các triệu chứng tương ứng. Nguyên nhân phế nham bệnh: có ngoại cảm tà độc, có nội thương thất tình, có phiêu phong dị thường. Chủ bệnh là : khí cơ không thông, đàm độc nội kết, ứ huyết thương lạc. Về biện chứng phương trị loại trừ nguyên nhân sinh bệnh là thứ yếu, chủ yếu là biện chứng về tà chính hư thực, tiêu bản hoãn cấp, cứu nguy kéo dài đời sống là cơ bản. - Phế nham mới xuất hiện  phải phối hợp tây y - y học cổ truyền để điều trị trong thời kỳ đầu; thời kỳ giữa phải phẫu thuật phối hợp với xạ trị, hóa liệu. Trung y dược biện chứng, biện bệnh, phù chính - trừ tà, điều lý diệt độc sẽ nâng cao hiệu qủa điều trị. Sau khi điều trị bằng phóng xạ, hóa chất, phẫu thuật phối hợp với Trung y dược. Trị sẽ hạn chế phần nào được di căn, tái phát và kéo dài thêm đời sống cho bệnh nhân. - Phế nham thời kỳ sau; dùng các thuốc tây y không hiệu qủa; điều trị thuốc Trung y lại thấy không ít bệnh nhân tiến triển đột biến tốt, thời gian sống thêm tương đối dài. hình ảnh ung thư phế quản.   Triệu Chứng Theo YHHĐ: Ung thư phế quản giai đoạn đầu tiên thường là không có triệu chứng gì cả. Người ta nhận thấy có đến 5 – 15% bệnh nhân ung thư phổi lúc được phát hiện là không hề có triệu chứng lâm sàng gì cả. Những người này được phát hiện là hoàn toàn tình cờ khi đi chụp phim X quang phổi kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm. Ung thư phế quản giai đoạn tiến triển kế tiếp sẽ có triệu chứng. Những triệu chứng trong giai đoạn này có thể kể ra như sau: Ho: Là triệu chứng khởi đầu thường gặp nhất. Đa số bệnh nhân đều bỏ qua triệu chứng này, họ cho rằng ho là do hút thuốc lá. Ung thư phế quản cũng có thể xuất hiện ngay trên bệnh nhân bị COPD. Bệnh nhân COPD sẽ không nghĩ rằng ho là do ung thư phế quản mà cứ cho rằng ho là do COPD. Ho tự nhiên nhiều hơn bình thường, thời gian một cơn ho có thể dài hơn, số lượng đàm có thể nhiều hơn. Đàm có mủ hay tái đi tái lại hơn so với trước đây, có thể ho ra đàm vướng máu. Ho ra máu; Là một triệu chứng báo động quan trọng. Khác với ho đơn thuần, triệu chứng ho ra máu ít khi bị bỏ qua và bệnh nhân thường đến gặp ngay bác sỹ khi thấy có ho ra máu. Khó thở; Là triệu chứng xuất hiện muộn hơn trong tiến triển của ung thư phế quản. Tuy nhiên do khó thở xuất hiện từ từ lại trên bệnh nhân lớn tuổi nên cũng thường bị bỏ qua vì cho rằng khó thở này do tuổi già, do COPD. Khó thở xuất hiện khi khối u đã lớn làm tắc nghẽn phế quản, làm xẹp một vùng phổi. Hoặc do khối u xâm lấn ra màng phổi làm tràn dịch màng phổi. Đau ngực; cũng là triệu chứng gợi ý ung thư phế quản. Đặc điểm đau ngực trong ung thư phế quản ban đầu là đau ngực dai dẳng, mơ hồ không rõ vị trí. Sau đó là đau ngực nhiều gây khó chịu, có thể bị chẩn đoán nhầm thành đau thần kinh liên sườn, đau cơ .v.v.     Ung thư phế quản giai đoạn muộn, có di căn thường có các triệu chứng sau: Ung thư phế quản di căn trung thất; Là khi các tế bào ung thư phế quản xâm lấn vào các cơ quan nằm trong trung thất (các cơ quan trong lồng ngực nằm giữa hai lá phổi). Nếu tĩnh mạch chủ trên bị xâm lấn làm máu không chạy về tim được. Bệnh nhân có thể có chóng mặt, ù tai, nhức đầu, tím tái ở mặt và phần trên ngực. Nếu động mạch chủ bị xâm lấn có thể gây vỡ động mạch chủ gây tràn máu màng phổi và đột tử. Nếu thần kinh quặt ngược thanh quản trái bị xâm lấn, bệnh nhân có thể bị liệt dây thanh âm gây khàn tiếng, giọng đôi. Nếu thần kinh hoành bị tổn thương, bệnh nhân có thể có triệu chứng nấc cụt, khó thở do liệt cơ hoành. Nếu thực quản bị tổn thương, bệnh nhân có thể có nuốt khó, sặc, nuốt nghẹn. Ung thư phế quản di căn màng phổi; là triệu chứng thường gặp, thường là tràn dịch màng phổi lượng nhiều, lượng dịch tái lập nhanh sau khi chọc dò. Ung thư phế quản di căn thành ngực: tạo thành khối u trên thành ngực, gây đau nhức dữ dội. Ung thư phế quản di căn hạch: các hạch trên đòn, hạch nách có thể sưng to, cứng, không đau. Ung thư phế quản di căn cơ quan xa; bao gồm các cơ quan như: tuyến thượng thận, não, gan, xương, da. Biện Chứng Theo Đông Y:      Ung thư phế quản đông y gọi là Phế nham là loại thũng lưu cao độ ác tính, phát triển nhanh, biến hóa nhanh, tỷ lệ tử vong cao. Hiện nay, tỷ lệ điều trị khỏi rất thấp, chỉ có kết hợp trung - tây y. Kết hợp phẫu thuật sớm với tia xạ, hoá chất và kế theo là thuốc thảo mộc thì tỷ lệ tử vong sớm sẽ được cải thiện, hiệu qủa điều trị sẽ được nâng cao. Phải xuất phát từ tình hình thực tế trên mỗi người bệnh, biện chứng luận trị chặt chẽ. Kết hợp với chọn các thuốc thảo mộc có tác dụng kháng nham phối hợp với thuốc phù chính - trừ tà, điều hòa miễn dịch thì mới hy vọng kéo dài đời sống cho bệnh nhân. Trước mắt, ứng dụng thuốc thảo mộc trong một số phương diện sau: Thời kỳ đầu (nguyên lập nham) chưa hình thành kết hạch có thể dùng đơn thuần thuốc thảo mộc. Đối với 1 số bệnh nhân trong thời kỳ đầu không có ý nguyện, họ không tiếp thu phương pháp điều trị tây y. Hoặc là ở thời kỳ sau tây y đã điều trị mà không hiệu qủa. Nên dùng điều trị đơn thuần thuốc Trung y (thuốc Đông y). Phối hợp phẫu thuật sớm, xạ trị, hóa chất trị, phù chính điều lý, giảm độc để tăng hiệu qủa sau phẫu thuật; điều trị củng cố bằng hóa dược hoặc xạ trị. Nguyên tắc điều trị tổng hợp của trung - tây y là kết hợp giữa biện chứng với biện bệnh vận dụng tổng hợp châm cứu khí công liệu pháp, nắm chắc quan hệ giữa tà khí và chính khí để trừ tà phù chính. Kết hợp nghiên cứu hiện đại các phương thuốc truyền thống. Với các thuốc thảo mộc có tác dụng kháng nham có hiệu qủa, phải trị phế là chủ yếu. Ngoài ra còn phải phối hợp mối liên quan phế với các tạng phủ khác theo quan điểm biện chứng trị luận trị chỉnh thể. Điều Trị Sau Phẫu Thuật:    Phế nham thời kỳ đầu: Phần phế nham đã được cắt bỏ, bệnh lý chứng thực đã được loại trừ bằng phẫu thuật. Không nhất thiết phải điều trị phóng xạ hoặc hóa dược (hoá chất) mà có thể chọn dùng các thuốc trung y. Có tác dụng phù chính - trừ tà điều hòa miễn dịch phối hợp với các thuốc kháng nham thảo mộc. Biện chứng đặc trưng; thời kỳ đầu sau phẫu thuật, đa số khí hư, âm hư là chủ, số ít có ứ nhiệt. Sau hồi phục đa phần là hư chứng ở mức độ khác nhau. - Phương pháp trị liệu: . Sau phẫu thuật: ích khí dưỡng âm, thanh nhiệt hoạt huyết. . Khi hồi phục: ích khí dưỡng âm, hóa ứ tán kết. - Phương thuốc thường dùng: . Sau phẫu thuật: Sinh mạch ẩm, sa sâm, mạch đông thang, “bổ phế a giao thang” gia giảm. . Khi hồi phục: “Sinh mạch ẩm” gia vị. Phế nham thời kỳ tiến triển: hình ảnh khối ung thư phế quản       Là chỉ bệnh có triệu chứng thũng lưu cấp nham rõ rệt, nhưng hình thể còn mập, sinh hoạt thể lực hoạt động, ăn uống chưa có trở ngại, tức là “Tà khí thịnh mà chính khí dương xung” , là thời kỳ chính tà giao tranh. - Phương trị; Giải độc tán kết, hóa ứ hành khí, hoạt huyết, chỉ huyết, công trục đàm ẩm liễm ngoan khí âm. - Phương thuốc: . Hoàng liên giải độc thang, đạo đàm thang, huyết phụ trục ứ thang. . Đình lịch đại táo tả phế thang, đại hãm hung thang, ngưu hoàng thang Phế nham thời kỳ muộn:      Chỉ khối u phát triển lan rộng xâm lấn nhiều, toàn thân suy sụp. Gầy gò, mệt mỏi, vô lực, ăn kém, hoạt động sinh hoạt khó khăn. Diễn biến phức tạp đa dạng, tà độc nội thịnh gây "chứng hư tà thực" rõ rệt. Vì vậy, thời lỳ này chỉ cần giảm nhẹ triệu chứng, cải thiện chất lượng sự sống, kéo dài sự sống là rất quí. - Phương pháp trị liệu: ích khí dưỡng âm - kiện tỳ - bổ thận. Chỉ khái - hoá đàm - bình suyễn - chỉ thống - chỉ huyết - khai vị... - Phương thuốc; “ Bát chân thang”, “nhân sâm dưỡng vinh thang”.  “Bổ phế thang”, “ sinh mạch ẩm”, “đô khí hoàn”, “đương qui bổ huyết thang”, “sa sâm mạch đông thang”. “Qui tỳ thang”, “tả qui hoàn”, “hữu qui hoàn”, “đại bổ âm hoàn”, “tam giác phục mạch thang”. Y học cổ truyền kết hợp với xạ trị:         Người ta cho rằng, tác dụng phụ của xạ trị thuộc “Nhiệt độc chi tà” khi dùng kéo dài dễ thương âm hao khí. Nên thường phối hợp các phương thuốc: “sinh mạch ẩm”, “thanh táo cứu phế thang”. “Dưỡng âm thanh phế thang” và “bách hợp cố kim thang”. Thuốc y học cổ truyền kết hợp với điều trị hóa chất Trung y cho rằng. Điều trị thuốc hóa chất đa số thuộc hàn lương, số ít có tính ôn nhiệt (thiên về ôn nhiệt). Nên sau điều trị thường bị khí - huyết lưỡng thương kèm theo chứng trạng hư hàn, thiểu số có chứng hư nhiệt. Thường sau đợt điều trị hóa chất có phản ứng tiêu hóa, tủy xương bị ức chế. Chức năng tâm can thận bị tổn hại, công năng miễn dịch giảm thấp. Một số thuốc hóa chất còn gây sốt, xơ hóa phổi, tổn thương các mạt đoạn thần kinh cảm giác. Khi phối hợp với thuốc trung thảo dược thường khắc phục được tồn tại trên, hạn chế tác dụng phụ và hiệu qủa điều trị được nâng cao. - Phương pháp trị liệu; ích khí dưỡng huyết - kiện tỳ bổ thận là chủ. Chống phản ứng đường tiêu hóa phải lấy hòa vị giáng nghịch - lý khí tiêu trướng , kết hợp kiện tỳ chỉ tả. Chống tủy xương bị ức chế phải thêm thuốc bổ khí huyết; chống chức năng gan bị tổn thương phải xơ can - lợi đởm; chống chức năng tạng tâm bị tổn hại phải dưỡng tâm - an thần; mạt đoạn thần kinh tổn thương phải dưỡng huyết - tức phong; miễn dịch bị ức chế phải lấy thuốc phù chính là chủ. - Phương thuốc thường dùng: “Sinh huyết thang”, “kiện tỳ bổ thận phương”.  “Nhân sâm dưỡng vinh thang”, “quất bì trúc nhự thang”, “qui tỳ thang”. “Kiện tỳ hoàn”, “khai vị tiêu thực thang”, “hương sa lục quân tử thang” và “sâm linh bạch truật hoàn”. Phương thuốc kinh nghiệm chữa phế nham - Phương thuốc thường dùng: Ngư tinh thảo 20g .             Trư phục linh 15g                     Sa sâm 5g Mạch đông 10g.                  Qua lâu 20g                         Ngân hoa 10g Xuyên bối mẫu 10g.           Tử uyển 10g                   Tiên cước thảo 30g . Đông hoa 10g  .               Thảo tử sâm 20g                Nhân sâm 6g  Bạch mao đằng 30g .              Bạch hoa sà thiệt thảo 20g. Phòng khám đông y chữa bệnh nam nữa khoa Sinh Long Đường với nhiều năm kinh nghiệm. Đã đưa ra bài thuốc đặc trị cho từng giai đoạn để phù hợp với từng bệnh nhân để điều trị có hiệu quả nhất, với những bệnh nhân mới mắc đã khỏi hoàn toàn còn bệnh nhân giai đoạn cuối tăng thời gian và sức khỏe lên từ 3 đến 5 năm. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ : Phòng khám chuyên khoa YHCT SINH LONG ĐƯỜNG Địa chỉ; Địa chỉ: Cơ sở 1:xóm Mới,Kiều Đoài,Đại Xuyên,Phú Xuyên,HN TEL  0343 86 86 85 Cơ sở 2: đối diện CT8A Đại Thanh ,Tả Thanh Oai,Thanh Trì ,HN TEL 094 28 25 768 ✪ Khám chữa bệnh ngoài giờ hành chính: từ 8h00 - 20h30 tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 chủ nhật và ngày lễ - Quý vị và các bạn cần tư vấn về sản phẩm hoặc cần gửi sản phẩm tới nhà riêng, xin vui lòng liên hệ: Tổng đài tư vấn: 0343.86.86.85 HOẶC 094.28.25.768 ...

Bệnh Bạch Cầu

2025-04-02 11:33:31

Bệnh bạch cầu còn gọi là ung thư máu là một loại ung thư ác tính nguyên phát của tổ chức tạo máu. Tế bào bạch cầu tăng sinh một cách vô tổ chức xâm lấn vào các tổ chức tạng phủ trong toàn thân gây nên sự chèn ép, hủy hoại tổ chức tế bào, trong máu ngoại vi, bạch cầu non tăng nhiều và biến dạng hoạc giảm sút, dòng hồng cầu và tiểu cầu giảm sút nghiêm trọng. Lâm sàng biểu hiện chue yếu là sốt kéo dài ( do nhiễm khuẩn) thiếu máu, chảy máu, gan , lách to, hạch lympho to. Nguyên Nhân: hình ảnh bạch cầu   Nguyên nhân bệnh cho đến nay vẫn chưa xác định rõ nhưng người ta phát hiện có nhiều yếu tố liên quan như nhiễm virut, chất phóng xạ, chất hóa học và yếu tố di truyền. Theo đông y bệnh thuộc phạm trù " huyết chứng, huyết hư" Bệnh thường được  chia ra bệnh bach cầu cấp cuất hiện đột ngột và bệnh bạch cầu mãn diễn biến từ từ. Phương pháp điều trị bệnh theo y học hiện đại chủ yếu là hóa trị nhưng tỉ lệ không cao, gần đây có thêm phương pháp thay tủy khó áp dụng. A) Bệnh Bạch Cầu Cấp Tính: Triệu Chứng Lâm Sàng: Bệnh bắt đầu cấp diễn, phát triển nhanh, chỉ có số ít phát triển từ từ. Người mệt mỏi, khó thở, váng đầu, họng đau, chán ăn, gầy, tinh thần uể oải... Sốt là triệu chứng bắt đầu ( trên 80%) có thể là sốt liên tục, sốt dao động hoặc sốt ngắt quãng kèm theo tự hãn hoặc đạo hãn do bạch cầu hạt trưởng thành giảm sút, khả năng miễn dịch giảm nên dễ mắc bệnh nhiếm khuẩn như viêm phổi, viêm họng, viêm tai giữa, viêm bể thận... Nhiễm khuẩn là nguyên nhân gây tử vong. Chảy máu là triệu chứng thường gặp, thường từ 50% đến trên 80%. thường thấy là chảy máu cam, chảy máu chân răng, cũng có trường họp ho ra máu, nôn ra máu và tiêu chảy ra máu, có trường hợp chảy máu não gây tử vong ( hoảng 20%). Thiếu máu: Bệnh nhân sắc mặt xanh tái, hồi hộp khó thở, mệt mỏi, phù... huyết, sắc tố giảm. Gan , lách to thường gặp, hạch lympho to. Triệu chứng thần kinh có khi có triệu chứng như ung thư não hoặc triệu chứng của áp lục nội sọ não tăng như đau đầu, nôn, phù đáy mắt, áp lực nước não tủy tăng... Ngoài ra bệnh nhân đau các khớp đặc biệt xương úc ấn đau rất rõ. Chẩn Đoán: Bệnh bạch cầu khởi bệnh cấp, phát triển nhanh. Có các triệu chứng sốt, xuất huyết ( ngoài da, răng, mũi) thiếu máu nặng thêm, gan ,lách, hạch lympho to, xương úc ấn đau... Máu ngoại vi; số lượng bạch cầu tăng cao, thường có thể cao đến 100.000 - 500.000mm3, cũng có thể giảm xuống 200 - 500mm3, có nhiều tế bào bạch cầu non, hồng cầu, huyết sắc tố, hồng cầu lưới, tiểu cầu đều giảm và càng giảm về cuối. Điều triệu: Đông y chia làm hai loại thể hiện biện chứng luận trị như sau: Huyết Nhiệt; Triệu chứng chủ yếu: Sốt, đau đầu, chảy máu cam, chảy máu chân răng, môi khô lưỡi đỏ mạch sác.. Phép trị: Thanh Nhiệt giải độc, lương huyết chỉ huyết. Bài thuốc: xin hãy liêm lạc trục tiếp cho bác sỹ phòng khám : 0343.86.86.85 2. Khí âm đều hư; Triệu chứng chủ yếu: người mệt mỏi ra mồ hôi nhiều, sốt âm ỉ, chán ăn, miệng khát, chảy máu răng chất lưỡi đỏ mạch tế sác. Phép trị: Ích khí dưỡng âm Bài thuốc: xin hãy lên lạc với bác sỹ : 0343.86.86.85 B) Bệnh Bạch Cầu Mạn: Triệu chứng lâm sàng: Bệnh bạch cầu mạn bắt đầu từ từ cho nên bệnh nhân không có cảm giác gì khó chịu đến lúc đến khám thì lách đã to, hoặc do đi khám bệnh khác thầy thuốc mới phát hiện. Triệu chứng toàn thân thường thấy là sút cân, mệt mỏi, váng đầu hồi hộp, chán ăn, ra mồ hôi, sắc da trắng bệch thiếu máu, tiếp theo là triệu chứng xuất huyết như chảy máu mũi, chảy máu dưới da, đường tiêu hóa... Lá lách gan to, hạch lympho to chèn ép như chèn ép bao tử gây ăn kém đau bụng chèm ép ruột gây tắc ruột, chèn ép khí quản gây khó thở, tế bào bach càu xâm nhập vào xương khớp gây đau xương khớp... Đặc biệt laflas lách to phát triển nhanh chóng cả vùng bụng chiếm đếnhố chậu, xương ức ấn đau, võng mặc mắ xuất huyết, sung huyết... Hạch lympho to khắp người thường thấy ở cổ, nách, bẹn, cũng có thể hachjto ở vùng  ngực, trung thất... Ngoài da còn xuất hiện hồng ban, dạng mề đay, thấp chẩn, nốt cục... Chẩn Đoán: Khởi bệnh từ từ, triệu chứn chủ quan không rõ rệt, mệt mỏi, có khối u vùng bụng trên, xét nghiệm bạch cầu phát hiện có bệnh lý về chất lượng. Mệt mỏi, sút cân, ra mồ hôi, sốt, mạch tế sác. Gan, lách to,hạch lympho to nhát là về cuối. Ấn xương ức đau. có thể xương sườn và các xương toàn thân đau. triệu chứng xuất huyết; xuất huyết niêm mạc miệng mũi, tiểu tiện ra máu, nữ kinh nguyệt ra nhiều. Nam dương vật cương bất thường ( ít gặp). Xét nghiệm máu; huyết sắc tố, hồng cầu giảm rõ tổng số bạch cầu thường tăng từ 100.000 đến 250.000mm3. Có khi cao hơn, tế bào hạt non dưới 10%, tỷ lệ tế bào ái kiềm tăng cao, tiểu cầu tăng nhưng theo sự phát triển của bệnh giảm dần. Xét nghiệm tủy xương; Tủy xương tăng sinh mạch, nguyên bạch cầu dưới 2% chủ yếu là tế bào non thời kỳ cuối và giữa, tế bao ái kiềm và ái toan thường thấy. Sinh hóa: Hoạt tính men phosphataza kiềm giảm rõ. Điều trị: Theo biện chứng y học cổ truyền có thể chia làm 3 thể điều trị; Huyết ứ: Triệu chứng chủ yếu; gan lách to, chủ yếu là lách to nhiều, ngực sườn đầy tức, đau không chịu được, ăn kém. Chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết,mạch sáp hoắc huyền sác. Phép trị: Hoạt huyết hóa ứ tiêu trưng giải độc. Bài thuốc; Vì lý do an toàn đối với bệnh nhân xin hãy liên hệ với bác sỹ để được tư vấn 0343.86.86.85. 2. Khí Huyết Đều Hư: Triệu chứng chủ yếu; sắc mặt tái nhợt, mệt mỏi, hoa mắt, tim hồi hộp khó thở, ăn kém tiêu lỏng. Môi lươi nhạt, thân lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm nhược hoặc tế sác. Phép trị: Bổ khí dưỡng huyết. Bài thuốc; Vì lý do an toàn đối với bệnh nhân xin hãy liên hệ với bác sỹ để được tư vấn 0343.86.86.85 3. Huyết nhiệt: Triệu chứng và cách điều trị như bach cầu cấp.      Bài thuốc; Vì lý do an toàn đối với bệnh nhân xin hãy liên hệ với bác sỹ để được tư vấn 0343.86.86.85 ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ : Phòng khám chuyên khoa YHCT SINH LONG ĐƯỜNG Địa chỉ; Địa chỉ: Cơ sở 1:xóm Mới,Kiều Đoài,Đại Xuyên,Phú Xuyên,HN TEL  0343 86 86 85 Cơ sở 2: đối diện CT8A Đại Thanh ,Tả Thanh Oai,Thanh Trì ,HN TEL 094 28 25 768 ✪ Khám chữa bệnh ngoài giờ hành chính: từ 8h00 - 20h30 tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 chủ nhật và ngày lễ - Quý vị và các bạn cần tư vấn về sản phẩm hoặc cần gửi sản phẩm tới nhà riêng, xin vui lòng liên hệ: Tổng đài tư vấn: 0343.86.86.85 HOẶC 094.28.25.768 ...

Ung Thư Cổ Tử Cung Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

2025-03-30 18:07:22

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG:       Ung thư cổ tử cung là loại chiếm tỉ lệ cao nhất nhì trong các bệnh ung thư của phái nữ. Tuổi phát bệnh thường trên 40 tuổi, có quan hệ mật thiết với viêm loét cổ tử cung. Nguyên nhân bệnh cho đến nay chưa biết được chính xác, qua thống kê, người ta tháy bệnh có liên quan đến các yếu tố như: cổ tử cung sác thương, viêm loét cổ tử cung mãn tính, kết hôn sớm, sinh đẻ nhiều, vệ sinh sinh dục kém...    TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:      a) Huyết trắng ra nhiều: lúc đầu chỉ có hiện tượng ra nhiều, về sau kèm theo có mủ máu hôi thối ( giai đoạn cuối) b) Xuất huyết âmđạo bất thường ( cần hết súc cảnh giác). c) Đau vùng bụng dưới: ( do tế bào ung thư chèn ép thần kinh vùng hố chậu hoặc biến chứng viêm tổ chức liên kiết tư cung) đau lan cùng lưng và đùi. d) Các triệu chứng đường tiết niệu, trục tràng như: tiểu nhiều lần tiểu gấp. Thậm chí nước tiều có mủ máu ( do tế bào ung thư xâm phạm bàng quang) hoặc bí tiểu hoặc nhiếm ure huyết. Trường hợp tế bào ung thư xâm phạm trục tràng sinh ra đại tiện khó, phân có máu. Cuối kỳ có thể sinh ra dò nước tiểu, dò phân. e) Các triệu chứng chung như: sốt thấp kéo dài, chán ăn, thiếu máu, 2 chân phù, nguoif gầy teo tóp. Sự phát triển của ung thư trên lâm sàng thường chia 5 kỳ: Kỳ 1: tế bào ung thư xâm phạm đến tế bào mô đáy( phát hiện lúc khám sức khỏe). Kỳ 2: ung thư khu trú ở cổ tử cung. Kỳ 3: ung thư đã xâm lấn tới quanh tu cung nhưng chưa vào thành hó chậu, đã xấm lấn âm đạo nhưng chua đến 1/ 3 dưới. Kỳ 4: ung thư đã xâm lấn đến thành hố chậu và 1/3 dưới cổ âm đạo. Kỳ 5: ung thư đã lan đến đường tiểu và các cơ quan ngoài hố chậu. hình ảnh ung thư tử cung Chẩn Đoán Chủ yến dựa vào :                Triệu chứng lâm sàng và cách phân kỳ lâm sàng. Tế bào học âm đạo ( phết mỏng âm đạo xét nghiệm PAP) giúp phát hiện giai đoạn tiền xâm. Lấn mà kiểm tra cổ tử cung không phat hiện được. Xét nghiệm Schiller: bôi dung dịch lugol vào cổ tử cung giúp phân biệt các vị trí nghi ngờ để làm sinh thiết. Khám phụ khoa: quan sát cổ tử cung bằng mỏ vịt, ấn âm đạo, trực tràng để phất hiện mức độ ăn lan của ung thư trong vùng chậu. Sinh thiết: lấy mảnh mô tại vùng tổn thương làm sinh thiết. Khảo sát lòng cổ tử cung và Xquang xoang tử cung Soi bàng quang. Chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung là rất quan trọng vì nó quyết định kết quả điều trị và tiên lượng bệnh. Đối với người phụ nữ trên 40 tuổi có xuất huyết âm đạo thất thường là phải cảnh giác. ĐIỀU TRỊ: Điều trị ung thư cổ tử cung chủ yếu là phẫu trị và xạ trị, dùng riêng lẻ hoặc phối hợp. Hóa trị có thể dùng làm phương pháp phối hợp Đông Y là phương pháp nâng cao sức khỏe người bệnh, hạn chế những biến chứng do các phương pháp trên gây ra. ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐÔNG Y: Với Tây Y điều trị ung thư cổ tử cung chủ yếu là phẫu trị và xạ trị, dùng riêng lẻ hoặc phối hợp. Hóa trị có thể dùng làm phương pháp phối hợp Đông Y. Ngày nay rât nhiều các bác sỹ trong và ngoài nước cũng khuyên bênh nhân nên kết hợp cả hai phương pháp tây y và y học cổ truyền để điều trị những căn bệnh ung thư. Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG: Biện chứng luận trị: Ung thư cổ tử cung có thể chia các thể bệnh điều trị như sau: Hình ảnh ung thư cổ tử cung Can Khí Uất Trệ: Triệu chứng chủ yếu: Người bứt rứt, miệng khô, ngục sườn đầy túc khó chịu, bụng dưới đau, mất ngủ. Ngủ mê nhiều, kinh đến sớm, khí hư ra nhiều, quanh lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng, mạch huyền hoạt. Phép trị: sơ can giải uất.     Nhiệt Độc Uất Kết Hạ Tiêu: Triệu chứng chủ yếu: Miệng khô đắng, bụng dưới đau . Tức lưng, khí hư nhiều, đục như nước vo gạo hoạc vàng thối, chất lưỡi đỏ thẫm rêu vàng dày, mạch hoạt sác ( ổ tử cung hoại tử nhiễm trùng nặng). Phép trị: Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết tán kết. CAN THẬN ÂM HƯ: Triệu chứng chủ yếu; lưng đau thắt, váng đầu ù tai khó ngủ, mộng mị nhiều. Lòng bàn tay, bàn chân nóng, miệng khô, táo bón, lưỡi đỏ rêu mỏng, mạch huyền sác hoặc tế sác. Phép trị: Tư dưỡng can thận, hoạt huyết tiêu độc. TỲ THẬN DƯƠNG HƯ: Triệu chứng chủ yếu: tinh thần mệt mỏi, tay chân yếu lạnh, lưng ngực đau tức khí hư ra nhiều, tiểu lỏng, thân lưỡi bệu, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch tế nhược. Phép trị: Ôn tỳ thận trừ thấp. Hãy liên hệ với phòng khám Đông Y SINH LONG ĐƯỜNG để được tư vấn cụ thể hơn. Với bài thuốc gia truyền sách của cụ tổ để lại có ghi. Đã điều trị cho 13 bệnh nhân đương thời cụ điều trị và theo dõi. Kết quả lâm sàn: Đã trị ung thư cổ tử cung 13 ca, kết quả sống 20 năm 1 ca, trên 13 năm 3 ca, trên 8 năm 4 ca, trên 2 năm 3ca, sống 6 tháng 2 ca. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ : Phòng khám chuyên khoa YHCT SINH LONG ĐƯỜNG Địa chỉ; Địa chỉ: Cơ sở 1:xóm Mới,Kiều Đoài,Đại Xuyên,Phú Xuyên,HN TEL  0343 86 86 85 Cơ sở 2: đối diện CT8A Đại Thanh ,Tả Thanh Oai,Thanh Trì ,HN TEL 094 28 25 768 ✪ Khám chữa bệnh ngoài giờ hành chính: từ 8h00 - 20h30 tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 chủ nhật và ngày lễ - Quý vị và các bạn cần tư vấn về sản phẩm hoặc cần gửi sản phẩm tới nhà riêng, xin vui lòng liên hệ: Tổng đài tư vấn: 0343.86.86.85 HOẶC 094.28.25.768 ...

Chat với GIỚI THIỆU - PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y SINH LONG ĐƯỜNG qua Zalo Chat với GIỚI THIỆU - PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y SINH LONG ĐƯỜNG qua Messenger