Mỡ Máu

Mỡ máu tăng là khi mà hàm lượng của một thành phần hoặc là nhiều thành phần chất mỡ trong huyết tương vượt qúa giới hạn bình thường thì gọi là bệnh tăng mỡ máu, cũng có thể gọi là chứng mỡ máu cao. Do mỡ dạng hoà tan trong huyết tương hoặc kết hợp mỡ hòa tan với albumin để vận chuyển đi toàn thân gọi là chứng mỡ – albumin cao. Mỡ máu tăng cao là bệnh do rối loạn chuyển hóa, thường là chứng bệnh nghiêm trọng và phức tạp…

Hình ảnh mỡ trong máu
Hình ảnh mỡ trong máu

  Tăng Mỡ Máu Nguyên Phát:      
Triệu chứng không rõ ràng. Chẩn đoán bệnh chủ yếu là dựa vào xét nghiệm mỡ máu. Do mỡ máu cao dẫn đến xơ hoá mạch, động mạch kém đàn hồi; lâm sàng thường biểu hiện triệu chứng thiểu năng tuần hoàn vành, thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu não do xơ vữa động mạch.

Nguyên nhân cơ chế bệnh:

   Theo quan niệm của YHCT thì nguyên nhân của bệnh lý tăng mỡ máu chủ yếu phụ thuộc các yếu tố sau đây:
Yếu tố thể chất:Là yếu tố bản tạng hoặc trạng thái thiên thắng hoặc thiên suy của vận hoá và chuyển hoá tạng phủ.
Yếu tố ăn uống: Phần nhiều do ăn nhiều chất béo và ngọt gây tổn hại đến tỳ vị, vận hóa mất điều hòa, đàm trọc nội sinh, đàm trọc hóa mà phát sinh bệnh.

Yếu tố tinh thần, thần chí thất thường: Tinh thần kích thích hoặc biến đổi tính chí mà dẫn đến tư lự tổn thương tỳ, nội tắc thương can, mộc vượng khắc thổ cũng thương tổn đến tỳ vị. Tỳ thất kiện vận, thấp trọc xâm phạm mạch đạo mà phát bệnh; tinh thần căng thẳng kết hợp. Điều quan trọng là cơ quan tạng phủ bị rối loạn về chức năng, công năng của 3 tạng ( tỳ, thận, can), trong đó tỳ, thận hư tổn là chủ yếu. Tỳ khí hư nhược, kiện vận thất điều, ẩm thực không thể hóa thành chất tinh vi ứ thành đàm trọc mà phát bệnh. Hoặc do tuổi già thận suy, khí bất hóa tân, đàm trọc tích tụ ở trong dẫn đến tâm huyết ứ trở, mạch lạc kết trệ. Hoặc do can thận âm hư, hư hỏa thượng viêm, thiêu dịch thành đàm, đàm trọc nội trở mà phát bệnh.

     Tóm lại: YHCT cho rằng bản chất bệnh là “Bản hư tiêu thực”:
“Tiêu”: phần nhiều biểu hiện đàm trọc huyết ứ.
“Bản”: công năng tạng phủ thất điều hoặc hư tổn chủ yếu do tỳ, thận hư tổn.

Triệu chứng của bản hư.

– Âm hư (thận âm hư là chính): đầu choáng, ù tai, đau đầu, chi tê, miệng ráo họng khô. Thất miên đa mị, ngũ tâm phiền nhiệt, lưng gối đau mỏi, gầy vàng tiện khô, lưỡi hồng ít rêu, mạch tế sác.
– Dương hư (thận dương hư là chủ): đau lưng mệt mỏi, sợ lạnh, chi lạnh, tinh thần bất thư, sắc mặt trắng nhợt, mắt và mặt da bủng, hư phù, đại tiện lỏng nát, lưỡi nhợt bệu, rêu trắng hoạt, mạch trầm nhược.
– Triệu chứng âm – dương lưỡng hư (Thận âm, thận dương hư là chính).

Triệu chứng của tiêu thực.

– Đàm trọc: béo phệ, huyền vậng, đầu nặng như đè, tâm quí, ngực tâm khí bí, đau âm ỉ trước tim, chi tê nặng, rêu hoạt nhờn, mạch huyền hoạt.
– Huyết ứ: Chất lưỡi ám tía hoặc ban điểm ứ huyết. Mạch sáp hoặc vô mạch. Đau có vị trí nhất định (đau lâu, thiện hoặc cự án). Bụng huyết ứ, tụ tích . Ly kinh chỉ huyết (xuất huyết hoặc ngoại thương huyết ứ). Ban ứ ở niêm mạc, da. Mạch lạc dị thường. Thống kinh, bế kinh, máu đen thẫm. Cơ, da khô sáp. Tê mỏi nửa thân. Huyết ứ, đại tiện táo. XN: soi vi tuần hoàn có ứ trệ tuần hoàn huyết dịch.
-Đàm trọc hiệp huyết ứ: Kết hợp vừa có đàm trọc vừa có huyết ứ.

Bạn có thể xem thêm bệnh Tai biến tại đây!

Bạn có thể xem thêm bệnh xuất huyết não tai đây!

mỡ máu
hình ảnh mỡ máu

Phương pháp điều tri:

1. Đàm thấp nội trở:
– Hình thể béo phệ, hay ăn các chất bổ, ngọt, béo; đầu nặng căng chướng; bụng ngực bĩ tức, buồn nôn hoặc nôn khan. Miệng khô không khát, tứ chi gầy gò, chi thể nặng nề ma mộc (tê mỏi), bụng chướng, rêu lưỡi nhuận nhờn; mạch huyền hoạt.
– Pháp điều trị: kiện tỳ hóa đàm trừ thấp.
Thường dùng “nhị trần thang” gia vị.
– Châm cứu: nội quan, phong long, trung quản, giải khê.

2. Đàm nhiệt phủ thực:
Hình thể tráng thực, đại tiện bí kết, ngực tâm phúc chướng, đầu căng chướng, thường cảm thấy đau giật. Tính tình cáu gắt, miệng đắng tâm phiền, mặt hồng, mắt đỏ, rêu lưỡi vàng nhờn, chất lưỡi hồng, mạch huyền hoạt có lực.
– Phương pháp điều trị: thanh nhiệt, hóa đàm , thông phủ.
– Thuốc: hợp phương “tiểu hãm hung thang” và “tăng dịch thừa khí thang” gia vị.
– Châm cứu: Phế du, xích trạch, phong long, đại trường du, hợp cốc, khúc trì.

3.Tỳ thận dương hư:
Lưng gối mỏi mệt, chi lạnh sợ hàn, tinh thần bất thư, mặt phù chi nặng, tứ chi thiểu lực, đại tiện lỏng nát, đái đêm nhiều, lưỡi bệu nhợt, rìa lưỡi có hằn răng, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm trì.
– Thuốc: Ôn tỳ bổ thận.
Thường dùng “phụ tử lý trung thang” gia giảm.
– Châm: tỳ du, trung quản, chương môn, thần khuyết, túc tam lý, mệnh môn, quan nguyên.

4. Can thận âm hư:
Lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, hình gầy, hay mệt, đầu choáng tai ù, tư hãn, miệng khô, họng ráo, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
– Thuốc: tư dưỡng can thận.
– Phương thuốc: “kỷ cúc địa hoàng hoàn” gia vị.
– Châm cứu: can du, thận du, huyền chung, dương lăng tuyền.

5. Đàm ứ giao trở:
Tâm hung trung đông thống hữu hình thể béo, chi thể trầm nặng, tê mỏi; chất lưỡi tía xám hoặc có điểm ứ, ban ứ, rêu nhờn; mạch huyền hoạt hoặc mạch sáp.
– Pháp điều trị: kiện tỳ hóa đàm – hoạt huyết khư ứ.
– Thuốc: “qua lâu giới bạch bán hạ thang” hợp phương “đào hồng tứ vật thang” gia vị.
– Châm cứu: trung quản, phong long, huyết hải, hành gian.

6. Can uất tỳ hư:
Đau 2 mạng sườn, đau không cố định, mệt mỏi, ăn kém, tinh thần bất định, đại tiện lỏng nát, kinh nguyệt không đều, quanh vú chướng đau, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch huyền.
– Điều trị: sơ can giải uất- kiện tỳ dưỡng huyết.
– Thuốc: “tiêu giao tán” gia vị.
– Châm cứu: can du, tỳ du, chương môn, trung quản, thiên khu, túc tam lý.

Một Số Bài Thuốc:

+ Hạ mỡ hợp tễ:
Hà diệp 24g Tang ký sinh 15g Hà thủ ô 12g Uất kim 15g Sơn tra 24g Thảo quyết minh 15g.
Chế thành cao lỏng, chia 2 lần trong ngày, mỗi lần 25ml. Thuốc có tác dụng hạ thấp cholesterol toàn phần (TC), bLP nhưng tác dụng không ổn định.

+ Giáng chỉ thang:
Hà thủ ô 15g Thảo quyết minh 30g Câu kỷ tử 10g
Sắc nước, chia 2 lần uống trong một ngày, liệu trình 2 tháng, có tác dụng nhưng hạ cholesterol toàn phần (TC) tốt nhất, hạ Triglyxerit (TG) không rõ ràng.

+ Sơn tra mao đông thanh sắc tễ:
Mao đông thanh 60g Sơn tra 6g
Uống trong 24h, tác dụng hạ cholesterol toàn phần (TC) rõ.

+ Mạch an xung:
Sơn tra 15g Mạch nha 15g Mẫu đại 20g

+ Bạch kim hoàn:
Bạch phàn, uất kim số lượng như nhau. Sau khi bào chế tán bột mịn; mỗi lần uống 6g, ngày 3 lần. 20 ngày là một liệu trình; nhưng người có bệnh dạ dày- hành tá tràng không được dùng.

+ Nhân trần hợp tễ:
Nhân trần: 15g Cát căn: 15g Trạch tả : 15g.
Chế tễ hoặc sắc mỗi ngày một thang, uống trong 2 tháng là 1 liệu trình. Thuốc có hiệu quả với cholesterol toàn phần (TC), TG và bLP.

+ Tam thất phụ phương:
Tam thất 3g. Thảo quyết minh 15g. Sơn tra 24g . Trạch tả 18g. Hổ trượng 15g.
Ngày uống 1 thang, liệu trình 1 tháng có hiệu qủa với TC, TG.

Hãy liên hệ các bác sỹ để có hướng dẫn chế độ ăn uống cũng như tập luyện và dùng thuốc một cách hiệu quả nhất.

Phòng Khám Đông Y Sinh Long Đường Với Kinh Nghiệm điều trị lâu đời điều trị mỡ máu , gan nhiễm mỡ Khỏi có bảo đảm trước và sau khi điều trị không giảm hoàm lại tiền 100%. Hãy gọi cho bác sỹ 0915.180.628. 0974.07.04.85

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *